2021-04-12 18:33:43

Tiêm ngừa COVID-19: Chú ý, quy định mới! có 17 câu hỏi phải trả lời.

12.04.2021


Ta phải điền bản phỏng vấn có 2 phần. Phần 1 có 7 câu hỏi, phần 2 có 10 câu hỏi. Ngoài bác sỹ, giờ có thể y tá, người đỡ đẻ hay cả sinh viên năm cuối quyết định có cho tiêm hay không

Phần 1 ta chỉ trả lời CÓ (TAK) hoặc KHÔNG (NIE). Nếu câu trả lời là CÓ (TAK) cho bất kỳ câu hỏi nào của phần 1 thì hôm ấy bạn không tiêm được

Phần I (Część I)

1.Czy w ciągu ostatnich 3 miesięcy miała Pani/ Pani dodatni wynik testu genetycznego lub antygenowego w kierunku wirusa SARS-CoV-2? Trong vòng ba tháng cuối bạn có kết quả xét nghiệm dương tính khi xét nghiệm di truyền hay antigen không?

2. Czy w ciągu ostatnich 14 dni miała Pani/Pan bliski kontakt lub mieszka z osobą, która uzyskała dodatni wynik testu genetycznego lub antygenowego w kierunku wirusa SARS-CoV-2 lub mieszka z osobą, która miała w tym okresie objawy COVID-19 (wymienione w pyt. 3–5)? Trong 14 ngày qua, bạn có tiếp xúc gần hoặc sống cùng với một người có kết quả xét nghiệm antigen hoặc di truyền SARS-CoV-2 dương tính hoặc sống với một người có các triệu chứng của COVID-19 trong thời gian này không? (Liệt kê trong câu hỏi 3–5)?)

3. Czy w ciągu ostatnich 14 dni miała Pani/Pan podwyższoną temperaturę ciała lub gorączkę? Trong 14 ngày qua, bạn có nhiệt độ cơ thể cao hoặc sốt không?

4. Czy w ciągu ostatnich 14 dni występował u Pani/Pana nowy utrzymujący się kaszel lub nasilenie kaszlu przewlekłego z powodu rozpoznanej choroby przewlekłej? Trong 14 ngày qua, bạn có bị ho dai dẳng hoặc ho tăng do một bệnh mạn tính đã biết không?

5. Czy w ciągu ostatnich 14 dni wystąpiła u Pani/Pana utrata węchu lub odczucia smaku? Bạn có thấy xuất hiện mất khứu giác hoặc vị giác trong 14 ngày qua không?

6. Czy otrzymała Pani/Pan jakąkolwiek szczepionkę w ciągu ostatnich 14 dni? Bạn có tiêm vắc xin nào trong 14 ngày qua không?

7. Czy Pani/Pan czuje się dzisiaj przeziębiony lub ma biegunkę, wymioty? Hôm nay bạn có bị cảm, tiêu chảy hay nôn không?


*****

Phần 2 (Część II)

Phần 2 họ hỏi về tình trạng sức khỏe và các thuốc ta dùng cũng như các dị ứng đã có lúc tiêm.

Có 3 câu trả lời CÓ (TAK), KHÔNG (NIE)TÔI KHÔNG BIẾT (NIE WIEM). Khi bạn trả lời CÓ (TAK) hay TÔI KHÔNG BIẾT (NIE WIEM) thì bác sỹ sẽ khám và quyết định có cho bạn tiêm hay không.

1. Czy dziś czuje się Pani/Pan chora/chory? (trzeba będzie podać pomiar temperatury ciała wykonany w punkcie szczepień) Hôm nay Bạn có cảm thấy mình bị ốm không (họ đo nhiệt độ tại chỗ)

2. Czy wystąpiła u Pani/Pana kiedykolwiek ciężka niepożądana reakcja po szczepieniu (dotyczy również pierwszej dawki szczepionki przeciwko COVID-19)? Bạn đã bao giờ bị phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm chủng chưa (kể cả sau khi tiêm ngừa Covid-19 liều 1)?

3. Czy lekarz rozpoznał kiedyś u Pani/Pana uczulenie na glikol polietylenowy (PEG), polisorbat lub inne substancje wchodzące w skład szczepionki 1? Bác sĩ đã có bao giờ chẩn đoán bạn bị dị ứng với chất PEG hoặc các chất có trong thành phần của vác-xin chưa?

4. Czy w przeszłości lekarz rozpoznał u Pani/Pana ciężką, uogólnioną reakcję alergiczną (wstrząs anafilaktyczny) po podaniu jakiegoś leku, pokarmu, po ukąszeniu przez owada? Trước đây có bao giờ bác sĩ đã chẩn đoán bạn bị phản ứng dị ứng nặng sau khi dùng bất kỳ loại thuốc hay thức ăn nào, hoặc sau khi bị côn trùng cắn chưa?

5. Czy występuje u Pani/Pana zaostrzenie choroby przewlekłej? Bạn có bị một bệnh mạn tính nào nặng lên không?

6. Czy otrzymuje Pani/Pan leki osłabiające odporność (immunosupresyjne), np. kortyzon, prednizon lub inny kortykosteroid (deksametazon, Encortolon, Encorton, hydrokortyzon, Medrol, Metypred itp.), leki przeciw nowotworom złośliwym (cytostatyczne), leki zażywane po przeszczepieniu narządu, radioterapię (napromienianie) lub leczenie biologiczne z powodu zapalenia stawów, nieswoistego zapalenia jelita (np. choroby Crohna) lub łuszczycy? Bạn có đang uống các loại thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch, thuốc điều trị ung thư ác tính, thuốc dùng sau khi ghép tạng, xạ trị hoặc điều trị viêm khớp, viêm ruột (ví dụ bệnh Crohn) hoặc bệnh vẩy nến không?

7. Czy choruje Pani/Pan na hemofilię lub inne poważne zaburzenia krzepnięcia? Bạn có bị bệnh khó đông máu hay rối loạn nặng về đông máu không?

8. Czy lekarz w przeszłości rozpoznał u Pani/Pana małopłytkowość indukowaną heparyną (HIT) lub czy w przeszłości wystąpił udokumentowany incydent zakrzepicy żył mózgowych? Có bao giờ trước đây bác sỹ đã chẩn đoán Bạn bị bệnh ban xuất huyết hay đã có vấn đề về cục máu đông trong não không?

9. (tylko dla Pań) Czy jest Pani w ciąży? (chỉ cho nữ) Bạn có thai không?

10. (tylko dla Pań) Czy karmi Pani dziecko piersią? (chỉ cho nữ) Bạn có đang cho con bú không?


***

Nguyễn Hữu Viêm

Nguồn: https://www.msn.com/pl-pl/zdrowie/nasze-zdrowie/uwaga-nowe-zasady-musisz-odpowiedzie%C4%87-na-17-pyta%C5%84-inaczej-ci%C4%99-nie-zaszczepi%C4%85/ar-BB1fyb8y?ocid=msedgntp


Sửa lần cuối 2021-04-12 18:57:14

Bình luận

Bình luận qua Facebook